Jesse Livermore - Câu Chuyện Bò Và Gấu

tháng 2 24, 2019 Add Comment

CÂU HỎI 1 SUY THOÁI KINH TẾ DO ĐÂU?


do bọn ml mang tên nhà giàu nó húp cmn hết tiền của dân đen
SUY THOÁI DO BỌN NHÀ GIÀU LẤY HẾT TIỀN NHÀ NGHÈO
GÂY RA MẤT CÂN BẰNG CÁN CÂN
NGHÈO ĐÉO CÓ KHẢ NĂNG VAY
GIÀU KO CẦN VAY


THÌ THẰNG NÀO CHẾT?
NGÂN HÀNG CHẾT THÌ KÉO THEO BỌN NÀO CHẾT
NGÂN HÀNG DIE
THÌ CẢ XÃ HỘI DIE
HỆ THỐNG TÀI CHÍNH DIE
CHỨNG KHOÁN DIE
BDS DIE
BẢO HIỂM DIE


Các khung giờ của thị trường

tháng 2 24, 2018 Add Comment


 Một trong những lợi thế lớn nhất của thị trường forex so với các thị trường khác là nó mở cửa suốt 24 giờ trong ngày và 5 ngày mỗi tuần. Tiền tệ được giao dịch liên tục ở khắp mọi nơi nên thị trường forex cũng được biết đến như một thị trường không ngừng nghỉ. Đặc tính này cho phép trader trên khắp thế giới tham gia thị trường bất cứ lúc nào họ muốn: trong giờ làm việc, giờ nghỉ trưa, sau giờ làm, hoặc thậm chí là vào lúc nửa đêm


Thị trường forex có 4 phiên giao dịch chính tương ứng với 4 trung tâm tài chính lớn của thế giới: Sydney, Tokyo, LondonNew York. Hãy xem khung giờ giao dịch của từng phiên trong bảng dưới đây:

Mùa trong năm
Mùa hè-thu
Mùa đông-xuân
Múi giờ
GMT
Việt Nam
GMT
Việt Nam
Phiên Úc
(giờ Sydney)
Mở cửa
22:00
05:00
21:00
04:00
Đóng cửa
07:00
14:00
06:00
13:00
Phiên Á
(giờ Tokyo)
Mở cửa
23:00
06:00
23:00
06:00
Đóng cửa
08:00
15:00
08:00
15:00
Phiên Âu
(giờ London)
Mở cửa
07:00
14:00
08:00
15:00
Đóng cửa
16:00
23:00
17:00
00:00
Phiên Mỹ
(giờ New York)
Mở cửa
12:00
19:00
13:00
20:00
Đóng cửa
21:00
04:00
22:00
05:00

Lưu ý rằng khung giờ giao dịch của các phiên trong thị trường forex thay đổi theo từng mùa bởi vì một số nước ôn-hàn đới ở Âu Mỹ điều chỉnh múi giờ vào mùa hè nhằm tiết kiệm năng lượng và không làm đảo lộn nhịp sinh học. Mọi người ở bất cứ đâu cũng muốn bắt đầu ngày làm việc của mình vào lúc 8 giờ sáng địa phương. London và New York là những nơi điều chỉnh múi giờ nên họ phải chỉnh đồng hồ nhanh hơn 1 tiếng vào mùa hè. Sydney cũng vậy nhưng vì nằm ở bán cầu Nam nên lại phải điều chỉnh chậm hơn 1 tiếng. Tokyo, cũng giống như Việt Nam, không áp dụng việc chỉnh múi giờ nên khung giờ giao dịch không đổi trong suốt cả năm.

Do đó, nếu bạn sống ở quốc gia áp dụng việc chỉnh múi giờ, bạn sẽ thấy rằng phiên Âu và phiên Mỹ có giờ giao dịch cố định nhưng phiên Úc và phiên Á sẽ mở sớm hơn vào mùa đông-xuân và muộn hơn vào mùa hè-thu. Ngược lại, nếu bạn sống ở quốc gia không áp dụng việc chỉnh múi giờ (như Việt Nam), bạn sẽ thấy phiên Á có khung giờ giao dịch cố định, phiên Úc thì mở sớm hơn vào mùa đông-xuân, muộn hơn vào mùa hè-thu, trong khi hai phiên còn lại thì mở sớm hơn vào mùa hè-thu và muộn hơn vào mùa đông-xuân. Mỗi phiên giao dịch là 9 tiếng đồng hồ, chính là số giờ làm việc của các trung tâm tài chính tại các múi giờ tương ứng.

Những người mới chơi thường có suy nghĩ là thị trường mở cửa 24/24 nên có thể giao dịch bất cứ lúc nào cũng như được. Mặc dù sự thực là như vậy thì vẫn có một số điều cần nói rõ là do bị tác động bởi các đặc điểm về địa lý và nhân khẩu học, thị trường forex có sự biến động khác nhau phụ thuộc vào từng phiên giao dịch trong ngày. Phiên nào càng có nhiều biến động, thì càng có nhiều pip và càng có nhiều cơ hội cho chúng ta kiếm lợi nhuận. Giờ thì hãy tiếp tục tìm hiểu về các phiên giao dịch đó trong phần tiếp theo nhé.

Một số từ chuyên môn trong forex

tháng 5 13, 2017 Add Comment

Đồng tiền chính và đồng tiền phụ:

 8 loại tiền thường được giao dịch là USD, EUR, JPY, GBP, CHF, CAD, NZD và AUD được gọi là các đồng tiền chính. Đây là các đồng tiền có thanh khoản cao và sức hấp dẫn. Những đồng tiền còn lại được xem là các đồng tiền phụ

Đồng tiền yết giá 

Là đồng tiền nằm trước trong mỗi cặp tiền được yết giá. Nó thể hiện giá trị của đồng tiền này, tức là muốn đổi được 1 đồng tiền yết giá phải tốn bao nhiêu đồng tiền đi cặp với nó. Ví dụ như tỷ giá USDCHF là 1.6350 tức là 1 USD đáng giá 1.6350 CHF
Trong thì trường tài chính thì thường đồng USD đóng vai trò yết giá, chỉ trong một số trường hợp là không phải như các cặp EURUSD, GBPUSD, AUDUSD và NZDUSD


Đồng tiền định giá: 

Là đồng tiền đứng sau trong các cặp tiền.

Pip: 

Là đơn vị nhỏ nhất của giá trong các đồng tiền. Hầu như các cặp tiền đều có 4 số thập phân nên pip là đơn vị nhỏ nhất, tương đương với 0.0001, như vậy, thường 1 pip tương đương với 1/100 cent của Mỹ nếu trường hợp USD đóng vai trò đồng tiền định giá
Trong trường hợp đồng tiền định giá là JPY thì 1 pip tương đương với 0.01

Pipette: 

1 pipette tức là 1/10 của pip. Pipette tùy theo cty báo giá sẽ có hoặc không có. Pipette là con số thập phân thứ 5 trong báo giá. Ví dụ nếu EURUSD có báo giá là 1.32156 tăng lên 1.32158 thì đó là tăng 2 pipette

Giá chào mua – bid 

Là giá mà ngân hàng hoặc cty môi giới mua một đồng tiền nào đó và cũng là giá mà nếu bạn bán ra thị trường, bạn sẽ được khớp giá này. Giá này là giá đưng trước trong báo giá

Giá chào bán hay Giá đề nghị – Ask/offer price 

Là mức giá mà thị trường chào bán cho bạn, tức là nếu bạn đặt lệnh mua thì bạn được khớp giá này. Giá này là giá đứng sau trong báo giá Ví dụ báo giá của EURUSD là 1.2812/15 thì giá chào bán – ask – là 1.2815, có nghĩa là bạn mua cặp tiền này thì bạn khớp giá 1.2815

Chênh lệnh mua/bán – spread 

Spread thì chênh lệch giữa giá chào mua / chào bán. Ví dụ như EURUSD là 1.2812/15 thì spread là 3 pips

Qui định báo giá 

Qui định báo giá trên thị trường thường thấy là: Đồng tiền yết giá / Đồng tiền định giá = Bid / Ask (ví dụ: GBPUSd = 1.6250/55)

Phí giao dịch: 

Chi phí giao dịch này chính là spread, là khoản phí bạn mất cho 1 giao dịch 1 vòng (bao gồm 1 lệnh mua và 1 lệnh bán cùng 1 khối lượng).
Ví dụ như EURUSD = 1.2812/15 thì chi phí giao dịch (spread) = ask – bid = 3 pips

Cặp chéo – cross pair

 Là những cặp tiền không không có đồng USD trong đó. Thực ra những cặp tiền này được hình thành từ những cặp tiền có đồng USD,
ví dụ như bạn mua cặp tiền EURGBP tức là bạn mua 2 cặp là
EURUSD và bán cặp tiền GBPUSD, cụ thể hơn:
Mua EURUSD = mua EUR bán USD
Bán GBPUSD = bán GBP mua USD

Ký quỹ – Margin 

Khi bạn mở tài khoản giao dịch, bạn cần bỏ vào đó 1 số tiền và số tiền đó gọi là tiền ký quỹ. Yêu cầu số tiền là bao nhiêu tùy thuộc vào cty môi giới, có thể là 100 usd hoặc 100.000 usd
Mỗi khi bạn đặt lệnh, sẽ có 1 phần tiền nhất định được giữ như là yêu cầu ký quỹ cần thiết cho lệnh này. Số tiền được giữ tùy theo khối lượng lệnh bạn giao dịch và loại tiền bạn giao dịch
Ví dụ bạn mở 1 tài khoản mini với đòn bẩy được cho phép là 1:200, tức là 0.5% ký quỹ. Cho rằng mỗi lot mini là 10.000 usd và bạn giao dịch 1 lot mini, cty sẽ yêu cầu bạn phải có 50 usd ký quỹ ban đầu vì 1 lot mini là 10.000 usd x 0.5% tỷ lệ ký quỹ yêu cầu = 50 usd

Đòn bẩy 

Là tỷ lệ giữa số vốn cần ký quỹ và số tiền được giao dịch sau khi đã ký quỹ. Điều này giúp chúng ta chỉ cần bỏ 1 số vốn nhỏ để giao dịch 1 số tiền lớn. Đòn bẩy có tỷ lệ khác nhau tùy theo cty môi giới, mức độ có thể là 1:2 đến 1:500

LOT, ĐÒN BẨY, LỜI VÀ LỖ

tháng 5 13, 2017 Add Comment

Thị trường forex giao ngay được giao dịch theo đơn vị lot. Mỗi lot tiêu chuẩn – standard lot – là 100.000 đơn vị. Ngoài ra còn có mini lot, micro lot, nano lot tương ứng với 10.000, 1.000, 100 đơn vị

Như bạn đã biết, thị trường forex tính biến động theo pips và giá trị của pip sẽ biến đổi khi tỷ giá biến đổi
Có lẽ bạn có lúc tự hỏi rằng tại sao một nhà đầu tư nhỏ như chúng ta lại có thể giao dịch được một khối lượng tiền lớn như vây. Hãy nghĩ rằng cty môi giới như là một ngân hàng và cho bạn vay 100.000 usd để mua bán tiền tệ. Ngân hàng chỉ cần bạn ký quỹ 1 khoản 1000 usd để giữ sự tin tưởng để cho bạn vay. Đây chính là cái được gọi là ĐÒN BẨY trong forex 


Mức đòn bẩy bao nhiêu thì tùy công ty môi giới cung cấp và nhiều khi bạn có thể tùy chọn. Ban đầu khi giao dịch, cty môi giới sẽ yêu cầu bạn ký quỹ một khoản tiền gọi là ký quỹ tài khoản hay là tiền ký quỹ ban đầu. Sau khi ký quỹ xong là bạn có thể giao dịch và bạn sẽ được cty môi giới cấp cho 1 mức đòn bẩy (thường là 1:100), tức là ứng với 1000 usd ký quỹ của bạn, bạn có thể giao dịch khối lượng lệnh lên tới 100.000 usd. Lời/lỗ sẽ được tính vào tiền ký quỹ ban đầu của bạn

Lấy ví dụ bạn đang mua cặp tiền USDCHF với tỷ giá hiện tại là 1.4525 / 1.4530 
Vì là bạn mua nên bạn sẽ mua giá chào bán – ask – tức là giá 1.4530 
Giả sử bạn mua 1 lot tiêu chuẩn ở 1.4530 
Vài giờ sau, tỷ giá tăng lên 1.4550 / 1.4555 và bạn muốn đóng lệnh.
Tính giá trị 1 pips là (0.0001 x 1.4550) x 100.000 = 6.87 usd 
Số tiền lời cho 20 pips là 6.87 x 20 = 137.40 usd 
Cần nhớ nếu chúng ta mua là mua theo giá chào bán – ask – và thanh lý theo giá chào mua – bid.
Ngược lại, nếu bán thì sẽ bán theo giá chào mua – bid – và thanh lý theo giá chào bán – ask. 
Nghĩa là lúc nào chúng ta cũng phải mất chêch lệch bid/ask cho cty môi giới 

Pip và Pipettes

tháng 5 13, 2017 Add Comment
Chúng ta đã từ nghe trên thị trường forex các từ “pip” “pipettes” hay “lot” và bài này sẽ giải thích về những từ này. Đây làm một trong những yếu tố cơ bản của thị trường

Pips và Pipette là gì?

Pip là đơn vị đo lường sự biến động trong giá trị giữa 2 đồng tiền. Ví dụ nếu eurusd tăng từ 1.2250 lên 1.2251 thì mức tăng 0.001 gọi là 1 pip. Pip thường là tên gọi của phần thập phân cuối cùng trong giá báo. Thường các cặp tiền có 4 số ở phần thập phân, nhưng cũng có ngoại lệ như các cặp có JPY thường có 2 số ở phần thập phân
Quan trọng: Có một số cty môi giới thì dùng tiêu chuẩn “4 và 2” số thập phân cho báo giá, nhưng cũng có cty lại dùng quy tắc “5 và 3” cho báo giá, tức là họ báo cả phần Pip lẻ, và phần pip lẻ này được gọi là pipettes (tiếng việ đọc phiên âm là pipet). Ví dụ nếu GBPUSD tăng từ 1.51542 lên 1.51543 thì phần tăng 0.00001 này gọi là 1 Pipette.

Mỗi đồng tiền có 1 giá trị riêng và chúng ta phải tính giá trị của pip dựa vào giá trị từng đồng tiền riêng biệt. Xem ví dụ dưới đây để rõ hơn
Báo giá hiện tại của USDCAD = 1.0200, tức là 1 USD đổi được 1.0200 CAD


Cách tính giá trị 1 pip = bước giá trị thay đổi nhỏ nhất ở đồng tiền định giá ( tức là 0.0001 CAD) x tỷ giá

Cụ thể trường hợp trên: 0.0001 CAD x tỷ giá USDCAD là 1.0020 = 0.00009804 usd cho mỗi khối lượng nhỏ nhất được giao dịch (tức là 1 USD)

Ví dụ như bạn giao dịch mini lot tức là 10,000 đơn vị USDCAD thì giá trị 1 pip của bạn là 0.00009804 usd x 10,000 = 0.9804 USD, tức là nếu bạn mua cặp USDCAD thì tỷ giá tăng 1 pip, tức là 0.0001 thì tài khoản bạn lời được thêm 0.98 usd, ngược lại cứ giảm 1 pip thì tài khoản lỗ 0.98 usd
Lưu ý rằng giá trị của pip sẽ thay đổi khi tỷ giá thay đổi nhé, mà tỷ giá thì biến động thường xuyên liên tục
Một cách tính đơn giản hơn dựa theo kinh nghiệm của người dịch:
Trong các cặp tiền hoặc vàng thì lời lỗ sẽ được tính bằng đồng tiền định giá, tức là đồng tiền nằm phía sau trong cặp tiền (vd như EURUSD thì tính bằng USD, cặp USDJPY thì tính bằng JPY) và nếu muốn quy lại số pips này ra usd (đơn vị tiền dùng để ký quỹ) bạn chỉ cần nhân ngược tỷ giá thì ra thôi

Ví dụ

EURUSD báo giá là 1.2000, bạn giao dịch 1 standard lot (tức là 100,000 đơn vị eurusd) thì tỷ giá biến động 1 pip, lệnh của bạn sẽ lời/lỗ là 10 usd. Nếu bạn giao dịch 1 mini lot (hay còn gọi là 0.1 standard lot) thì cứ mỗi pip là 1 usd, nếu là 1 micro lot tức là 0.01 standard lot thì mỗi 1 pip là 0.1 usd.

Giả sử bạn giao dịch usdjpy ở tỷ giá là 89.00 và giao dịch 1 standard lot thì giá tỷ giá biến động 1 pip bạn sẽ lời/lỗ 10 JPY. Bạn muốn quy ra lại usd thì bạn đã có tỷ giá là 89.00 rồi, tức là 1 usd đổi được 89 jpy è 1 jpy là 1/89 usd, bạn có 1 pip là 10 jpy tức là 10/89 = 0.11 usd. Như vậy 1 pips cho giao dịch 1 standard lot của USDJPY tương đương với 0.11 usd.